Phân loại các ống gân xoắn có mặt trên thị trường hiện nay

ong cong nhua 2 lop

Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường xuyên bắt gặp các loại ống nhựa như ống dẫn nước, ống dẫn xăng dầu, ống dẫn khí đốt,… Những loại ống nhựa này có vai trò quan trọng trong việc vận chuyển các chất lỏng, khí đốt,… trong các công trình, nhà máy, xí nghiệp,… Một trong những loại ống nhựa được sử dụng phổ biến hiện nay là ống gân xoắn. Ống có nhiều ưu điểm nổi bật, được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Trong bài viết này, nhựa GOODGROUP sẽ tìm hiểu về phân loại và ưu điểm của sản phẩm này nhé!

Phân loại theo vật liệu

Ống gân xoắn HDPE

Ống gân xoắn HDPE được sản xuất từ nhựa HDPE, là một loại nhựa nhiệt dẻo có độ bền cao, khả năng chịu lực tốt, không bị ăn mòn bởi hóa chất và nước. Ống có nhiều ưu điểm nổi bật như:

  • Độ bền cơ học cao, chịu được tải trọng lớn
  • Độ bền hóa học cao, không bị ăn mòn bởi hóa chất và nước
  • Độ bền nhiệt cao, chịu được nhiệt độ từ -40°C đến 80°C
  • Dễ dàng thi công, lắp đặt
  • Có nhiều kích thước khác nhau, phù hợp với nhiều ứng dụng
  • Ống được sử dụng rộng rãi trong các công trình cấp thoát nước, luồn dây điện, cáp điện, viễn thông,…

ống gân xoắn

Phân loại theo cấu tạo

  • Ống gân xoắn 1 lớp

Là loại ống có cấu tạo đơn giản, chỉ bao gồm một lớp nhựa HDPE hoặc PPR. Ống 1 lớp có ưu điểm là giá thành rẻ, dễ thi công, lắp đặt. Tuy nhiên, ống có độ bền thấp hơn so với ống 2 lớp.

Ống 1 lớp được sử dụng chủ yếu trong các công trình cấp thoát nước, luồn dây điện, cáp điện,…

ống gân xoắn 1 lớp

  • Ống gân xoắn 2 lớp

Ống gân xoắn 2 lớp là loại ống có cấu tạo phức tạp, gồm hai lớp nhựa HDPE hoặc PPR. Lớp nhựa bên ngoài có tác dụng bảo vệ lớp nhựa bên trong khỏi các tác động từ môi trường. Ống 2 lớp có ưu điểm là độ bền cao, khả năng chịu lực tốt. Tuy nhiên, ống có giá thành cao hơn so với ống 1 lớp.

Ống 2 lớp được sử dụng trong các công trình có yêu cầu cao về độ bền, khả năng chịu lực,…

ống gân xoắn 2 lớp

Phân loại theo ứng dụng

  • Ống gân xoắn luồn dây điện, cáp điện

Là loại ống được sử dụng để bảo vệ dây điện, cáp điện khỏi các tác động từ môi trường bên ngoài. Ống luồn dây điện, cáp điện có nhiều kích thước khác nhau, phù hợp với các loại dây điện, cáp điện có đường kính khác nhau.

Ống luồn dây điện, cáp điện được sử dụng rộng rãi trong các công trình điện, viễn thông,…

  • Ống gân xoắn cấp thoát nước

Là loại ống được sử dụng trong các hệ thống cấp thoát nước. Ống cấp thoát nước có nhiều kích thước khác nhau, phù hợp với các công trình có quy mô khác nhau.

Ống cấp thoát nước được sử dụng trong các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp,…

  • Ống gân xoắn chịu lực

Là loại ống có khả năng chịu lực cao, được sử dụng trong các công trình có yêu cầu cao về độ bền. Ống chịu lực có nhiều kích thước khác nhau, phù hợp với các công trình có tải trọng khác nhau.

Ưu điểm

Ống có nhiều ưu điểm nổi bật, bao gồm:

Độ bền cao, khả năng chịu lực tốt

Được sản xuất từ nhựa HDPE hoặc PPR, là những loại nhựa có độ bền cao, khả năng chịu lực tốt. Ống có thể chịu được tải trọng lớn, không bị biến dạng, nứt vỡ trong quá trình sử dụng.

Độ bền của ống được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

  • Độ bền kéo đứt: Ống HDPE có độ bền kéo đứt từ 25 đến 30 MPa, ống PPR có độ bền kéo đứt từ 30 đến 35 MPa.
  • Độ bền nén: Ống HDPE có độ bền nén từ 20 đến 25 MPa, ống PPR có độ bền nén từ 25 đến 30 MPa.
  • Độ bền va đập: Ống HDPE có độ bền va đập từ 5 đến 10 J/cm2, ống PPR có độ bền va đập từ 10 đến 15 J/cm2.

Không bị ăn mòn bởi hóa chất và nước

Ống được sản xuất từ nhựa HDPE hoặc PPR, là những loại nhựa có khả năng chống ăn mòn tốt. Ống có thể chịu được tác động của các hóa chất, không bị ăn mòn, gỉ sét trong quá trình sử dụng.

Khả năng chống ăn mòn của ống được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

  • Độ bền hóa học: Ống HDPE có khả năng chịu được các hóa chất như axit, kiềm, muối,… Ống PPR có khả năng chịu được các hóa chất như axit, kiềm, muối,… và các chất lỏng có nhiệt độ cao.
  • Độ bền nước: Ống HDPE và PPR đều có độ bền nước tốt, không bị ăn mòn bởi nước trong quá trình sử dụng.

Dễ dàng thi công, lắp đặt

Ống có trọng lượng nhẹ, dễ dàng vận chuyển, lắp đặt. Ống có thể được lắp đặt bằng nhiều phương pháp khác nhau, phù hợp với điều kiện thi công thực tế.

Một số phương pháp lắp đặt ống phổ biến bao gồm:

  • Lắp đặt bằng phương pháp hàn nhiệt: Đây là phương pháp lắp đặt ống phổ biến nhất, được sử dụng cho các công trình có yêu cầu độ kín nước cao.
  • Lắp đặt bằng phương pháp nối ren: Đây là phương pháp lắp đặt ống đơn giản, dễ thực hiện, được sử dụng cho các công trình có yêu cầu độ kín nước thấp.
  • Lắp đặt bằng phương pháp nối bích: Đây là phương pháp lắp đặt ống có độ kín nước cao, được sử dụng cho các công trình có áp lực cao.

 

  • Có nhiều kích thước khác nhau, phù hợp với nhiều ứng dụng

Ống gân xoắn có nhiều kích thước khác nhau, phù hợp với nhiều ứng dụng khác nhau. Ống gân xoắn có thể được sử dụng trong các công trình cấp thoát nước, luồn dây điện, cáp điện, chịu lực,…

Các kích thước ống gân xoắn phổ biến bao gồm:

  • Đường kính ngoài: từ 20 đến 1200 mm
  • Độ dày thành ống: từ 2 đến 10 mm

>>> Xem thêm: Ống nhựa gân xoắn HDPE: Vật liệu dẫn điện ngầm ưu việt

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

DMCA.com Protection Status